0938.064.599

Thuốc cảm, giảm đau hạ sốt

  • Aspirin 100

    Aspirin – 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:
    – Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).
    – Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).
    – Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.
    – Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim.

  • Cảm mạo thông

    Thuốc có nguồn gốc từ thảo dược.

    Trị cảm gió, cảm lạnh.

    Bệnh cúm.

    Đầy trướng bụng.

  • Cảm Thảo Dược

    Trị các trường hợp cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi.

  • Diclofenac 50

    Diclofenac là thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm.
    Điều trị dài hạn các triệu chứng trong: thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp đốt sống, …
    Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính: tai– mũi– họng, sản phụ khoa, đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, viêm bao hoạt dịch, …

  • Dol-Cold

    – Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu, không có tác dụng chống viêm. Paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    – Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin là thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Loratadin không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

    – Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin nhưng Dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Hiệu lực của Dextromethorphan tương đương với codein, nhưng ít gây tác dụng phụ đường tiêu hóa hơn. Độc tính thấp , nhưng liều cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

    – Dol-cold là một sản phẩm kết hợp ba thành phần: Paracetamol, Loratadin, Dextromethorphan có tác dụng điều trị các triệu chứng của cảm cúm như: ho, sốt, nhức đầu, sổ mũi, chảy nước mũi, đau nhức mình mẩy và không gây buồn ngủ.

  • DOVALGAN EF

    Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

  • Ravonol sủi bọt

    Giảm đau, hạ sốt.  Làm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh cảm cúm như: sốt, nhức đầu, đau nhức cơ, xương khớp, ho, nghẹt mũi, chảy nước mắt, nước mũi…Chữa mẩn ngứa, sổ mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Điều trị các triệu chứng của bệnh viêm xoang.

  • TK Extra

    TK Extra vỉ đỏ được dùng để hạ sốt hoặc giảm đau do đau đầu, viêm xoang, đau cơ, đau bụng kinh, đau cơ xương khớp, đau răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, cảm lạnh thông thường.

  • Tovalgan Codein Ef

    Tovalgan Codein Ef là thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén sủi bọt gồm hai thành phần là paracetamol và codein.

    Phối hợp hai thành phần paracetamol (giảm đau, hạ nhiệt) và codein (tác dụng giảm đau trung ương) sẽ cho tác dụng giảm đau mạnh hơn rất nhiều so với khi sử dụng từng hoạt chất riêng biệt, và thời gian tác dụng cũng kéo dài hơn.

    Vì thế trong các trường hợp có các cơn đau vừa hoặc dữ dội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên khác thì có thể dùng tới thuốc này để giảm đau.

     

  • Tovalgan Ef 150

    Giảm đau đầu, đau nhức cơ, đau nhức răng, đau do mọc răng, nhổ răng. Cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Tiêm chủng.

  • Tovalgan Ef 500

    Giảm đau trong các trường hợp: đau nhức đầu, đau nhức nửa đầu, đau họng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sau khi nhổ răng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp… Hạ sốt