0938.064.599

H-INZOLE

Người lớn
-Điều trị loét dạ dày và/hoặc tá tràng, bao gồm cả dự phòng tái phát loét dạ dày và trào ngược thực quản.
– Kiểm soát lâu dài chứng trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger – Ellison.
– Giảm triệu chứng ợ nóng ở bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD) và giảm ngắn hạn các triệu chứng khó tiêu.
– Phối hợp trị liệu với những kháng sinh thích hợp trong trường hợp loét tá tràng có Helicobacter pylori dương tính.
-Loét dạ dày và/hoặc tá tràng có liên quan đến điều trị thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
-Giảm nguy cơ tiến triển vết loét dạ dày và/hoặc tá tràng và giảm nguy cơ tái phát bệnh loét –
dạ dày và/hoặc tá tràng đã chữa lành ở những bệnh nhân điều trị với NSAID.
Trẻ em
Điều trị ngắn hạn (trẻ em lớn hơn 3 tháng tuổi) trong trường hợp viêm loét do trào ngược thực quản nặng đã đề kháng với các điều trị y khoa trước đó.

  • Mô tả

Mô tả

Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa:
Hoạt chất: Omeprazol……..…20mg
(Dưới dạng hạt bao tan trong ruột).
Tá dược:
Manitol, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose (HPMC-ES), Methyl acrylic acid co polymer(L-30D),Dinatri Hydrogen phosphat, Diethyl phthalat, Sucrose, Titan dioxid, Poly viny pyridon K-30, Calci carbonat, Talc, Sucrose (30#40), Polysorbat 80 (Tween 80), Natri Hydroxid, Natri lauryl sulphat (SLS).
Liều dùng và cách sử dụng:
Trẻ em
Điều trị ngắn hạn( trẻ em lớn hơn 3 tháng tuổi)trong trường hợp viêm loét trong trường hợp trào ngược thực quản nặng đã đề kháng với các điều trị y khoa trước đó
Liều lượng và cách sử dụng

H-NZOLE được đề nghị uống vào buổi sáng và nuốt nguyên viên cùng với nửa ly nước. Viên nang cứng không nên nhai hoặc nghiền nát.
NGƯỜI LỚN
Loét tá tràng
 -20mg một lần mỗi ngày trong 2 đến 4 tuần.
 -Đối với một số bệnh nhân loét tá tràng không đáp ứng với phác đồ điều trị khác, 40mg một lần mỗi ngày có thể hiệu quả.
Phòng ngừa tái phát ở những bệnh nhân loét tá tràng
-10 mg một lần mỗi ngày.
-Nếu cần thiết, liều dùng có thể tăng lên tới 20-40 mg một lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo trên cũng bao gồm phối hợp điều trị với những kháng sinh thích hợp trong trường hợp loét tá tràng có Helicobacter pylori dương tính.
Loét dạ dày và trào ngược thực quản
-20mg một lần mỗi ngày trong 4-8 tuần.
-Trong một số trường hợp bệnh nhân loét dạ dày và trào ngược thực quản không đáp ứng với phác đồ điều trị khác, 40mg một lần mỗi ngày có thể có hiệu quả.
-Để kiểm soát lâu dài bệnh nhân với chứng trào ngược thực quản liều khuyến cáo 20mg một lần hàng ngày. Nếu cần thiết, liều dùng có thể tăng lên tới 20-40mg một lần mỗi ngày.
-Ở những bệnh nhân với triệu chứng trào ngược thực quản nặng hoặc tái phát có thể được tiếp tục với omeprazol liêu 20mg mỗi ngày.
Tổn thương dạ dày – tá tràng liên quan đến NSAID có hoặc không tiếp tục điều trị với NSAID--20mg mỗi ngày một lần.
-Đối với hầu hết bệnh nhân việc chữa lành xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không thể chữa lành hoàn toàn sau đợt trị liệu đầu tiên việc chữa lành có thể xảy ra trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Dự phòng tổn thương dạ dày – tá tràng liên quan đến NSAID và các triệu chứng khó tiêu
-20mg một lần mỗi ngày.
-Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản 20mg một lần mỗi ngày.
-Bệnh nhân có thể đáp ứng tốt với liều 10mg mỗi ngày, vì vậy điều chỉnh liều cho từng cá nhân nên được xem xét.
-Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 2 tuần điều trị với liều 20mg mỗi ngày, bệnh nhân  nên được kiểm tra thêm.
Hội chứng Lollinger-Ellison
-60mg một lần mỗi ngày.
– Liêu dùng nên được điều chỉnh theo từng cá nhân và việc điều trị vẫn tiếp tục lâu dài nếu có chỉ định lâm sàng.
-Với liều dùng trên 80mg mỗi ngày, liều dùng nên được chia hai lần mỗi ngày.

Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tính an toàn trên phụ nữ mang thai và cho con bú vẫn chưa được thiết lập.

Thận trọng:

Dấu hiệu đáp ứng điều trị với H-INZOLE không loại trừ sự hiện diện của loét hoặc bệnh ác tính ở dạ dày hoặc bệnh ác tính ở thực quản. Trong trường hợp điều trị với H-INZOLE có thể làm trì hoãn việc chuẩn đoán.

Bệnh nhân suy gan cần được giảm liều.

 

Tác dụng phụ:

Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết

Hiếm: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn nội tiết

Hiếm: Vú to ở đàn ông.

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng

Hiếm: Hạ natri máu.

Rối loạn tâm thần

Hiếm: Lú lân có hồi phục, kích động, trầm cảm, trầm cảm và ảo giác (chủ yếu là ở những bệnh nhân bị bệnh nặng).

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Nhức đầu (nghiêm trọng đủ để ngưng điều trị ở một số bệnh nhân).

Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, chứng dị cảm.

Rối loạn về mắt

Hiếm: nhìn mờ

Rối loạn mạch máu

Hiếm: phù ngoại biên.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Hiếm: co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hoá

Thường gặp: Tiêu chảy (đủ nặng để phải ngưng điều trị ở một số bệnh nhân), táo bón, đau bụng hoặc buồn nôn, nôn, đầy hơi.

Hiếm gặp: khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác.

Rối loạn hệ gan – mật

Ít gặp: tăng men gan.

Hiếm: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh nào ở người suy gan