• Mô tả
  • Thành Phần
  • Hướng dẫn sử dụng

Mô tả

Đau nhức xương, đau đầu, đau cơ, đau dây thần kinh, đau tai, đau lưng, đau do bệnh lý thấp ngoài khớp và thấp khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống cổ, đau bụng kinh… Điều trị các triệu chứng viêm, sốt thường gặp trong các trường hợp nhiễm trùng.

Thành phần: 

Paracetamol ............................................... 500 mg

Diclofenac natri ............................................ 50 mg

Tá dược vừa đủ ........................................... 1 viên

Tá dược gồm có: Tinh bột mì, Eragel, Polyvinyl pyrolidon (PVP), Aerosil, Ethanol 96, Polyethylen glucol 6000 (PEG 6000), Tale, Titan dioxyd, nước cất, hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC).

Chỉ định: Đau nhức xương, đau đầu, đau cơ, đau dây thần kinh, đau tai, đau lưng, đau do bệnh lý thấp ngoài khớp và thấp khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống cổ, đau bụng kinh… Điều trị các triệu chứng viêm, sốt thường gặp trong các trường hợp nhiễm trùng.

Chống chỉ định:

- Người bệnh quá mẫn với paracetamol, diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).

- Người bị loét dạ dày tiến triển.

- Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch.

- Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

- Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).

- Người mang kính sát tròng.

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase.

Thận trọng:

- Phải dùng chế phẩm chứa paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong màu.

- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

- Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

- Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kì khi điều trị dài ngày bằng diclofenac.

- Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.

Tác dụng của thuốc khi vận hành máy móc tàu xe: Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ:

- Liên quan đến paracetamol: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

- Liên quan đến Diclofenac: (5-15% người bệnh dùng diclofenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa). Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp là: nhức đầu,bồn chồn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu tăng các transaminase, ù tai.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 2- 3 lần/ngày.