Aspirin 100

Aspirin – 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:
– Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).
– Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).
– Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.
– Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim.

  • Mô tả
  • Thành Phần
  • Hướng dẫn sử dụng

Mô tả

Aspirin – 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:
– Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).
– Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).
– Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.
– Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim.

Thành phần: Mỗi gói thuốc bột có chứa:

Aspirin ....................................................... 100mg

Tá dược vừa đủ ........................................ 1,5gam

Tá dược gồm có: Lactose, Tale, đường trắng, Aspartam.

Đóng gói: Hộp 20 gói x 1,5g

Chỉ định: Huyết khối tim mạch. Đau thắt ngực, đặc biệt trong đau thắt ngực không ổn định. Xơ vữa động mạch. Đột quỵ do: thiếu máu não, thiếu máu tim cục bộ.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.

- Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan.

- Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày, hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.

Tác dụng phụ:

ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày, ruột.

- Hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi

- Da: Ban, mày đay.

- Huyết học: thiếu máu tan máu.

- Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ.

- Hô hấp: khó thở.

- Tác dung không mong muồn khác: Sốc phản vệ.

Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng:

* Hỏi ý kiến bác sỹ trong các trường hợp sau:

- Có tiền sử hen suyễn.

- Tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các dẫn chất Salicylate khác.

- Loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày.

- Rối loạn chảy máu (bệnh ưa chảy máu, bệnh gan hoặc thiếu hụt Vitamin K).

- Tiền sử đột quỵ do xuất huyết não (do vỡ các mạch máu não).

- Suy giảm chức năng gan, thận.

- Tăng huyết áp không kiểm soát được.

* Phụ nữ đang bị rong kinh.

* Chú ý:

- Uống nguyên cả viên thuốc. Không bẻ hoặc nhai thuốc trước khi uống.

- Không dùng thuốc lâu dài trong thời kì cho con bú.

Liều dùng: Người lớn: 1 - 2 gói/lần/ngày. Hoặc tham khảo ý kiến của thầy thuốc.