• G.M.C

    – Viên bổ khớp G.M.C là sản phẩm phối hợp Glucosamin, Methyl sulfonyl methane (MSM) và Chondroitin, 3 dưỡng chất cần thiết cho khớp. Nhớ tác dụng hiệp đồng tích cực của ba chất này tên khớp nên Viên bổ khớp G.M.C làm giảm nhanh các triệu chứng sưng đau, cứng khớp, phục hồi vận động, đồng thời thoái hóa khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển.

     Viên bổ khớp G.M.C  chứa các thành phần tự nhiên chiết xuất từ vỏ tôm, cua, sò,…(Glucosamin) và sụn động vật (Chondroitin) và chất Methyl sulfonyl methane (MSM) có tác dụng chống viêm, trị dứt các cơn đau. Trong cơ thể, các cơn đau phần lớn tập trung ở tế bào cơ thịt, có nhiều loại cơn đau được quy là do áp lực xuống tế bào, khi tế bào chịu áp lực bên ngoài, nó sẽ trương phù và trở lên viêm. Thông thường tế bào sẽ mất đi sự dẻo dai đàn hồi từ đó tạo thành các cơn đau. Hiệu quả của MSM là duy trì sự lưu thông của tế bào, làm tan biến các chất không tốt đối với tế bào, khiến nguồn dinh dưỡng vào cơ thể dễ dàng, phòng tránh tế bào chịu áp lực, từ đó cắt được các cơn đau. Những bệnh viêm khớp mỗi ngày sau khi bổ sung lượng MSM sẽ giảm và trị được các bệnh viêm khớp. Ba chất này được phồi hợp với hàm lượng cân đối nên an toàn sử dụng khi kéo dài, không gây tác dụng phụ, không gây lệ thuộc thuốc.

  • Glucosamin 500

    Glucosamin là một amino – monosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan. Khi vào cơ thể, Glucosamin tập trung ở xương và khớp, kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan và collagen. Glucosamin ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamin còn kích thích sản sinh mô liên kết của xương, làm giảm quá trình mất Calci của xương. Ngoài ra, Glucosamin còn làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp.

    Glucosamin có tác dụng làm giảm triệu chứng của viêm khớp gối như đau, khó vận động, phục hồi cấu trúc sụn khớp, ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp.

     

  • Maxflex

    Maxflex giúp nâng cao thể trạng, phục hồi sức khỏe nhanh, phòng ngừa bệnh tật. Dùng cho người suy nhược, người mới ốm dậy, trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Phòng và hỗ trợ điều trị loãng xương, thoái hóa xương khớp, bệnh gút, viêm khớp dạng thấp.

  • Calci 500mg

    Bổ sung nhu cầu can xi cao trong khi chế độ ăn không đáp ứng đủ: trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục sau gãy xương….Bổ sung Calci trong điều trị loãng xương, mất xương ở người lớn tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticoid.

     

  • Ospay Sea

    Nước biển sâu Ospay Sea, tinh chiết từ thiên nhiên ở độ sâu 450m so với mặt nước biển, chứa nhiều muối, giàu khoáng chất như Cu++, Zn++,… có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm nên phòng ngừa sổ mũi, ngạt mũi và viêm xoang.

    Nước biển sâu Ospay Sea dạng xịt phun sương tạo các hạt mịn dễ đi sâu rộng vào khoang mũi, loại bỏ gỉ mũi, chất nhầy giúp thông thoáng, dễ thở và tạo cảm giác mát dịu.

    Nước biển sâu Ospay Sea được tiệt trùng bằng uv và lọc qua màng siêu lọc. Tiện lợi và an toàn khi vệ sinh mũi hàng ngày, kể cả phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Nedelin

    Giảm xung huyết ở xoang mũi.

  • Ospay Neo

    Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là 1 tuần).

  • Cetirizin

    Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Kháng dị ứng theo mùa, hoặc không theo mùa.

  • Toversin Plus

    Toversin Plus chứa 2 hoạt chất là Perindopril và Indapamide, nhằm mục đích lợi tiểu và giảm huyết áp. Bởi có thêm thành phần lợi tiểu nên dạng này chỉ được sử dụng khi người bệnh bị tăng huyết áp nguyên phát không kiểm soát được với thuốc dạng đơn chất

  • Toversin 4 mg

    Toversin 4 mg là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, người ta còn gọi thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin làm giảm trình trạng đột quỵ. Được các chuyên gia xếp vào nhóm thuốc kháng men biệt hóa angiotensin (ACE). Thuốc có tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindopril, ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, 1 chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn, giúp máu lưu thông một cách dễ dàng, làm cho người bệnh giảm tải các cơn đau nhanh chóng và hiệu quả.

  • Aspirin 100

    Aspirin – 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:
    – Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).
    – Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).
    – Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.
    – Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim.

  • Enalapril 5mg

    Enalapril được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Nó cũng được sử dụng để điều trị suy tim và giúp ngăn ngừa sự phát triển suy tim ở những người có vấn đề về tim (rối loạn chức năng tâm thất trái).

    Thuốc enalapril thuộc về nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Nó hoạt động bằng cách giãn nở mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.

    Thuốc cũng được dùng để bảo vệ thận khỏi tổn thương do bệnh đái tháo đường.

  • Diclofenac 50

    Diclofenac là thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm.
    Điều trị dài hạn các triệu chứng trong: thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp đốt sống, …
    Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính: tai– mũi– họng, sản phụ khoa, đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, viêm bao hoạt dịch, …

  • Padinas 50

    Giảm đau nhức xương, đau đầu, đau cơ, đau dây thần kinh, đau tai, đau lưng, đau do bệnh lý thấp ngoài khớp và thấp khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống cổ, đau bụng kinh… Điều trị các triệu chứng viêm, sốt thường gặp trong các trường hợp nhiễm trùng.

     

  • Tovalgan Ef 150

    Giảm đau đầu, đau nhức cơ, đau nhức răng, đau do mọc răng, nhổ răng. Cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Tiêm chủng.

  • Tovalgan Ef 500

    Giảm đau trong các trường hợp: đau nhức đầu, đau nhức nửa đầu, đau họng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sau khi nhổ răng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp… Hạ sốt

  • Lactibiol-T

    Lactobacillus acidophilus ( L. acidophilus ) là loại probiotic thông dụng nhất, hay là loại vi khuẩn có ích. Loại vi khuẩn có lợi này cư trú tại ruột, âm đạo để bảo vệ chống lại sự xâm nhập hay gia tăng của các sinh vật “có hại” có thể gây bệnh. Đây là cơ chế hoạt động hoàn hảo. Ví dụ, sự phân rã của thức ăn do khuẩn L. acidophilus sản xuất ra axit lactic, hydrogen peroxide… tạo ra sự phản ứng của môi trường chống lại các sinh vật không ưa thích. L. acidophilus cũng sản xuất ra lactase, loại enzyme có khả năng phân huỷ đường sữa (lactose) thành các loại đường đơn giản. Những người có cơ địa không dung nạp lactose thì không thể sản xuất ra loại enzyme này. Vì lý do đó, thực phẩm bổ sung L. acidophilus có thể có lợi cho những đối tượng này. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị ỉa chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh

  • Lactibiotic

    Lactobacillus acidophilus ( L. acidophilus ) là loại probiotic thông dụng nhất, hay là loại vi khuẩn có ích. Loại vi khuẩn có lợi này cư trú tại ruột, âm đạo để bảo vệ chống lại sự xâm nhập hay gia tăng của các sinh vật “có hại” có thể gây bệnh. Đây là cơ chế hoạt động hoàn hảo. Ví dụ, sự phân rã của thức ăn do khuẩn L. acidophilus sản xuất ra axit lactic, hydrogen peroxide… tạo ra sự phản ứng của môi trường chống lại các sinh vật không ưa thích. L. acidophilus cũng sản xuất ra lactase, loại enzyme có khả năng phân huỷ đường sữa (lactose) thành các loại đường đơn giản. Những người có cơ địa không dung nạp lactose thì không thể sản xuất ra loại enzyme này. Vì lý do đó, thực phẩm bổ sung L. acidophilus có thể có lợi cho những đối tượng này. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị ỉa chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh

  • Biobidilis

    Lactobacillus acidophilus (có nghĩa vi khuẩn sữa yêu axít) là một loài trong chi Lactobacillus. Lactobacillus acidophilus phân hóa đường thành axít lactic. Lactobacillus acidophilus là một trực khuẩn thường cư trú ở đường tiêu hóa của con người, có khả năng sinh ra acid lactic, acid hoá đường ruột và ngăn ngừa được sự phát triển của các vi khuẩn có hại, kể cả các vi khuẩn gây thối rữa, đồng thời nó giúp tiêu hóa đường lactose – (là loại đường mà cơ thể người không tự tiêu hóa được gây ra tiêu chảy phân sống, đầy bụng…) do đó Lactobacillus acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng.

  • Tolargin B

    Hồi phục chức năng Gan, Các trường hợp viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan do virus, rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi, trứng cá, dị ứng, chán ăn, vàng da, rối loạn tiêu hóa, suy nhược cơ thể.

    Tăng cường chức năng giải độc của gan khi uống nhiều rượu bia hoặc dùng các hóa chất có hại cho gan.

    Các trường hợp phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc uống kéo dài

  • Curmin Nano

    Curcumin được sử dụng rất phổ biến thông qua sản phẩm tinh bột nghệ nguyên chất. Đồng thời, các nhà khoa học trong ngành Y tế cũng đang nỗ lực ứng dụng curcumin để điều trị các bệnh nan y, nguy hiểm.

    Điều trị viêm loét dạ dày là ứng dụng phổ biến nhất của curcumin. Bởi đây là hoạt chất tiêu diệt được hơn 65 chủng vi khuẩn Hp, nguyên nhân gây ra khoảng 90% số ca mắc bệnh dạ dày – tá tràng.

    Hiện nay, curcumin được ứng dụng trong điều trị ung thư bởi khả năng ức chế hiệu quả hiện tượng kháng thuốc, ngăn chặn sự di căn và tăng trưởng của nhiều loại ung thư.

    Uống tinh bột nghệ mỗi này cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho nhóm có nguy cơ cao. Đặc biệt, nó còn giúp ngăn chặn các cơn nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.

    Curcumin có tác dụng giảm đau, kháng viêm mạnh hơn cả aspirin, ibuprofen… Do curcumin có khả năng kích thích tuyến thượng thận bài tiết cortisone – loại hormon làm giảm sưng tấy và dị ứng.

    Tinh bột nghệ curcumin là thảo dược rất được ưa chuộng trong việc chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ, đặc biệt tốt với phụ nữ sau sinh.

  • MUltivitamin

    Viên bổ sủi bọt Mutivitamin hương vị cam cung cấp các vitamin thiết yếu,đáp ứng nhu cầu về Vitamin hàng ngày của cơ thể. Đặc biệt hiệu quả cho các trường hợp: chế độ ăn không cân đối,ăn kiêng thiếu chất và giai đoạn phục hồi sức khoẻ, sau mắc bệnh mãn tính, phụ nữ có thai và cho con bú, người nghiện thuốc lá. Chế phẩm này dùng được cho người mắc bệnh tiểu đường.

  • Ossizan Vitamin hương Chanh/Cam

    Thực phẩm chức năng bổ sung viên c sủi Vitamin Multivitamin vị cam chứa Acid Ascorbic (Vitamin C) và các Vitamin nhóm B bổ sung lượng Vitamin và các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe, kích thích ăn ngon miệng, giảm mệt mỏi. Sản phẩm được dùng trong các trường hợp thiếu Vitamin, trẻ em gầy yếu, chậm lớn, phụ nữ có thai, đang cho con bú, người chơi thể thao, hoạt động quá sức.

  • Actiso PLuss

    Viên bổ sủi bọt actiso giúp bổ gan, lợi mật, thông tiểu, cung cấp Vitamin.